Skip to content

HƯỚNG DẪN ADMIN THIẾT LẬP VÀ PHÂN QUYỀN NGƯỜI DÙNG

Hướng dẫn chi tiết cách thiết lập, thêm người dùng và phân quyền tài khoản trên HubSpot, giúp admin quản lý hệ thống hiệu quả, bảo mật và tối ưu vận hành doanh nghiệp.

I/ Phân biệt các loại Seat

💡 Các loại seat được thiết kế để cung cấp các cấp độ truy cập khác nhau tùy thuộc vào gói đăng ký (Starter, Professional, hoặc Enterprise). Mỗi người dùng sẽ được gán một loại seat cụ thể, cho phép họ xem hoặc tương tác với các dịch vụ và tính năng của HubSpot.

Seat Type

Mục đích chính

Gói hỗ trợ

Đối tượng người dùng phù hợp

View-Only Seat

Cho phép xem các dịch vụ đăng ký và dữ liệu trong tài khoản của tổ chức, nhưng không được thực hiện bất kỳ thay đổi nào.

Starter +

Dành cho các lãnh đạo, C-level của doanh nghiệp

Core Seat

Cho phép truy cập vào các dữ liệu, tính năng và công cụ thiết yếu

Starter +

Dành cho các Marketers, CRM Admins, Developers và các nhân sự vận hành hệ thống, không cần tự động hóa.

Sales Seat

Có quyền như Core seat và được phép truy cập vào các tính năng nâng cao và cao cấp dành riêng cho Sales Hub. 

Sales Hub Professional +

Dành cho các nhân sự làm việc trực tiếp với khách hàng (Sales team, Service team, BD)

Service Seat

Có quyền như Core seat và được phép truy cập vào các tính năng nâng cao và cao cấp dành riêng cho Service Hub. 

Service Hub Professional +

Partner Seat

Cho phép đối tác của HubSpot được truy cập vào tất cả các tính năng trong tài khoản của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác và quản lý portal HubSpot của doanh nghiệp.

N/A

Chỉ dành cho Đối tác Giải pháp HubSpot và các nhà cung cấp đủ điều kiện (GAPIT)


 

II/ Thêm người dùng mới vào hệ thống

💡 HubSpot Knowledge Base: Add HubSpot users 

💡Bạn phải có quyền “Add and edit users” hoặc Super Admin thì mới có thể mời người dùng vào hệ thống.

Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Chọn một trong 2 cách thêm người dùng sau:
Cách 1: Import nhiều người dùng từ 1 file CSV.

 

Bước 3.1.1: Chuẩn bị file import
  • Chuẩn bị 1 file excel với 1 cột có tiêu đề là Email, nhập địa chỉ email của người dùng mà bạn muốn thêm. Sau đó lưu file dưới dạng CSV.

🔴 Note: 

  • Chỉ có thể thêm tối đa 100 người dùng trong 1 lần import CSV. Nếu bạn cần thêm hơn 100 người dùng thì cần thao tác import nhiều lần.
  • HubSpot hỗ trợ import thông tin chi tiết của users bao gồm: First name, Last name, Email, Main team, Seat type. Nếu file import có bao gồm cả Seat type, các users được thêm mới sẽ mặc định được phân quyền theo loại seat được phân.
Bước 3.1.2: Click vào Import users ở phía trên bên phải bảng danh sách users.

Bước 3.1.3: Kéo thả hoặc click Choose a file để chọn import file đã chuẩn bị

  • Sau đó click Next

Bước 3.1.4: Mapping thông tin users
  • Click vào dropdown menu tại cột HubSpot Property để chọn đúng properties cho từng tiêu đề cột từ tệp.

  • Sau đó click Next.

Bước 3.1.5: Phân quyền người dùng

🔴 Note: 

  • Nếu file import có bao gồm cả Seat type và các users được gắn các loại Seat khác nhau, các users được thêm mới sẽ mặc định được phân quyền theo loại seat được phân.

Cách 2: Thêm người dùng 1:1 hoặc hàng loạt theo đợt
Bước 3.2.1: Click vào Create users ở phía trên bên phải bảng danh sách users.

Bước 3.2.2: Nhập địa chỉ email vào trường Add email address(es). 
  • Nếu muốn thêm nhiều người dùng cùng lúc, bạn có thể nhập nhiều email, mỗi email phân cách bởi 1 Enter

  • Sau đó click Next.

Bước 4: Thiết lập quyền người dùng (user permissions).

Nếu bạn đã thêm nhiều người dùng, tất cả quyền được thiết lập lần này sẽ được áp dụng cho tất cả người dùng đã chọn.

Bước 4.1: Gắn loại seat phù hợp cho tất cả người dùng mới đang được invite
  • Tại mục Assign a seat, click vào menu Seat assignment và chọn loại seat phù hợp cho người dùng

    • View-only: Chỉ có quyền xem các dữ liệu & tính năng được cho phép, không được thao tác chỉnh sửa, xóa với dữ liệu.

    • Core seat: Được quyền xem và chỉnh sửa dữ liệu, tính năng thiết yếu.

    • Sales/Service seat: Được quyền xem và chỉnh sửa dữ liệu, tính năng, bao gồm cả những tính năng nâng cao của Sales/Service Hub.

Bước 4.2: Chọn cách thiết lập quyền truy cập
  • Click chọn mục Choose how to set access để thiết lập quyền cho người dùng, chọn 1 trong 4 trường hợp sau: 

TH1: Use seat permissions

  • Click chọn Use seat permissions.

  • Người dùng sẽ có các quyền mặc định mà HubSpot đã thiết lập dựa trên loại ghế bạn đã chọn. Bạn không thể tùy chỉnh phân quyền với lựa chọn này.

TH2: Start with a template 

  • Click chọn Start with a template.


  • Click vào Choose a template để chọn mẫu có sẵn.


  • Click vào Select template dropdown menu, chọn một trong các bộ quyền mặc định của HubSpot hoặc chọn phân quyền giống với 1 người dùng hiện có.

  • Khi chọn 1 template bất kỳ, bạn sẽ thấy các phân quyền chính xác mà template đó được truy cập.

    • Người dùng được phép truy cập 1 phần.

    • Người dùng được phép truy cập toàn bộ.

    • Người dùng không được phép truy cập.

  • Click vào Choose permissions để tùy chỉnh thêm các quyền khác nếu cần thiết.

      • Chọn All [object] nếu bạn muốn người dùng có thể nhìn thấy tất cả mọi hồ sơ.

      • Chọn [Object] their team owns nếu bạn muốn người dùng chỉ có thể nhìn thấy những hồ sơ thuộc sở hữu của nhóm của họ.

      • Chọn [Object] they own nếu bạn muốn người dùng chỉ có thể nhìn thấy những hồ sơ mà họ sở hữu.

    • Edit: Chọn những hồ sơ mà người dùng có thể chỉnh sửa: All [object], [Object] their team owns, [Object] they own hoặc None.

    • Delete: Chọn những hồ sơ mà người dùng có thể xóa: All [object], [Object] their team owns, [Object] they own hoặc None.

    • Create: Tắt/bật để cho phép người dùng tạo mới record hoặc không.

    • Merge: Chọn những hồ sơ mà người dùng có thể gộp: All [object], [Object] their team owns, [Object] they own hoặc None.

    • Tích chọn checkbox Unassigned nếu bạn muốn người dùng có thể nhìn thấy những hồ sơ chưa được chỉ định chủ sở hữu.

TH3: Start from scratch

Bạn có thể tùy chỉnh quyền truy cập cho người dùng mới của bạn. 

TH4: Use a custom permission set (Enterprise)

Bạn có thể chọn một nhóm quyền cho những người dùng mà bạn đã thêm để cấp tất cả quyền cho họ cùng một lúc.

  • Click vào Choose a custom permission set để phân quyền cho người dùng theo các nhóm quyền đã tạo từ trước.

    • Click vào Permission Sets dropdown menu và chọn một nhóm quyền mà bạn đã lưu trước đó.

Bước 5: Click Next
  • Click vào Next để xem lại toàn bộ quyền đã cài đặt cho người dùng.

Bước 6: Review lại phân quyền và gửi invite mail

Theo mặc định, Hubspot sẽ gửi invite email tới người dùng mới kèm theo đường link để đặt mật khẩu của họ. 

  • Nếu người dùng đã thiết lập mật khẩu trên HubSpot cho một tài khoản khác (người dùng đã tồn tại trên hệ thống HubSpot, đã truy cập 1 portal khác), bạn có thể bỏ qua việc gửi thư chào mừng bằng cách chọn hộp kiểm Don’t send an email invite when this user is added in HubSpot. They’ll still get access to this account once they log in.


  • Tại đây, bạn có thể xem lại lại các quyền đã phân cho người dùng, sau đó click Create users để cấp cho người dùng quyền truy cập vào portal của bạn.

  • Sau khi thiết lập tài khoản người dùng, bạn có thể tiếp tục tùy chỉnh thiết lập người dùng bằng cách gửi các liên kết mời bổ sung, thêm người dùng vào một nhóm, thiết lập cài đặt trước (chỉ hỗ trợ gói Professional hoặc Enterprise), hoặc lưu các quyền đã phân thành các bộ quyền có thể sử dụng lại (chỉ áp dụng gói Enterprise).

Màn hình sẽ chuyển tiếp như sau:


  • Send an invite link: Chia sẻ liên kết duy nhất với người dùng để mời họ tham gia HubSpot. Sao chép liên kết lời mời và gửi cho họ trên bất kỳ nền tảng nào bạn muốn.


  • Add your users to a team: Thêm người dùng vào một nhóm giúp hạn chế quyền truy cập vào nội dung và báo cáo.

  • Set up users with preset: Cài đặt trước giúp bạn thiết lập trải nghiệm người dùng sau khi họ tham gia.

  • Save these permissions into a reusable permission set: Lưu những phân quyền lần này để tái sử dụng. Tiết kiệm thời gian mời những người dùng trong tương lai cần quyền truy cập tương tự.

  • Nếu bạn đã thực hiện các thay đổi với nhóm quyền hiện có hoặc bắt đầu lại từ đầu (start from scratch), bạn có thể lưu các quyền này thành một nhóm quyền mới để chỉ định cho các người dùng mới và người dùng hiện có.

    • Tại mục Save these permissions into a reusable permission set, tích chọn hộp kiểm Save as a custom permission set.

    • Trong trường text, nhập tên nhóm quyền (permission set name).

    • Sau đó click Save.

  • Click Done để hoàn thành thêm người dùng vào portal.

Sau đó, người dùng mới sẽ nhận được email chào mừng nơi họ có thể đặt mật khẩu và đăng nhập. Nếu người dùng mới không nhận được email chào mừng trong vòng năm phút, hãy tham khảo các bước khắc phục sự cố tại đây.


 

III/ Phân quyền người dùng

💡 HubSpot Knowledge Base: Manage user permissions 

💡Bạn phải có quyền “Add and edit users” thì mới có thể tùy chỉnh quyền cho người dùng mới hoặc người dùng đã tồn tại.

Bước 1

Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

 

Bước 2

Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

 

Bước 3

Chọn 1 trong 3 trường hợp sau:
TH1: Phân quyền khi mời người dùng vào Portal.

Xem thêm hướng dẫn mời người dùng vào Portal tại Phần II/ Thêm người dùng mới vào hệ thống.

  • Chuyển đến bước 4 để phân quyền cho nhóm quyền.
TH2: Chỉnh sửa phân quyền của một hoặc nhóm người dùng cụ thể.
  • Tại tab Users.

  • Tìm kiếm một người dùng bạn muốn chỉnh sửa phân quyền và di chuột qua tên người dùng đó, click vào Edit permissions.

  • Hoặc tích chọn checkbox trước tên nhiều người dùng cần chỉnh sửa phân quyền, click vào Edit permissions

🔴Note: 

  • Nếu chọn chỉnh sửa phân quyền của nhiều người dùng cùng lúc, quyền của họ sẽ được cập nhật giống nhau.
  • Chỉ có thể chỉnh sửa phân quyền nhiều người dùng cùng lúc nếu họ đang được chỉ định cùng 1 loại seat.

  • Tại mục Choose how to set access, chọn Start with a template để phân quyền theo template cho người dùng. Template đó có thể là quyền theo vị trí (role) hoặc quyền của 1 user khác.

  • Hoặc chọn Manually assign permissions hoặc Start from scratch để phân quyền tùy chỉnh cho người dùng.

  • Chuyển đến bước 4 để tiến hành chỉnh sửa phân quyền cụ thể cho người dùng.

Bước 4

Setup phân quyền

Dù bạn thao tác dựa theo trường hợp nào trong các trường hợp nêu trên, màn hình setup phân quyền đều có dạng như sau:

 

Tab CRM

Trong mục CRM, cài đặt quyền cho các đối tượng và công cụ của CRM (CRM objectsCRM Tools).



CRM Objects

Tùy chỉnh các đối tượng (objects) hoặc hoạt động (activity) mà người dùng có thể xem, chỉnh sửa, xóa hoặc quyền gộp các đối tượng. Tùy thuộc vào đối tượng, bạn có thể chọn từ các quyền sau:


  • View: Click vào dropdown menu để kiểm soát tập hợp các Contacts, Companies, Deals, Tickets, Tasks, Notes, Invoices và các đối tượng tùy chỉnh (custom objects) mà người dùng có thể xem. 

  • Chọn All [object] nếu bạn muốn người dùng có thể nhìn thấy tất cả mọi record.

  • Chọn Their team’s [Object] nếu bạn muốn người dùng chỉ có thể nhìn thấy những record của team họ.

  • Chọn Their [Object] nếu bạn muốn người dùng chỉ có thể nhìn thấy những record mà họ sở hữu; họ sẽ chỉ nhìn thấy những record được chỉ định trên các trang chỉ mục, trong công cụ danh sách và trong các báo cáo.

  • Khi chọn Their team’s [Object] hoặc Their [Object], tích chọn Unassigned nếu bạn muốn người dùng có thể nhìn thấy những record chưa được chỉ định.

  • Edit: Click vào dropdown menu để kiểm soát tập hợp các Contacts, Companies, Deals, Tickets, Tasks, Notes, Invoices và các đối tượng tùy chỉnh (custom objects) mà người dùng có thể chỉnh sửa.

    • Các tùy chọn bao gồm: All [object], Their team’s [Object], Their [Object]None.

    • Khi chọn Their team’s [Object] hoặc Their [Object], tích chọn Unassigned nếu bạn muốn người dùng có thể chỉnh sửa những record hoặc hoạt động chưa được chỉ định.

  • Create: Click vào nút ON/OFF để cấp quyền cho người dùng được tạo mới hoặc không.

  • Delete: Click vào dropdown menu để kiểm soát tập hợp các Contacts, Companies, Deals, Tickets, Tasks, Notes và các đối tượng tùy chỉnh (custom objects) mà người dùng có thể xóa.

    • Các tùy chọn bao gồm: All [object], Their team’s [Object], Their [Object]None.

    • Khi chọn Their team’s [Object] hoặc Their [Object], tích chọn Unassigned nếu bạn muốn người dùng có thể xóa những record hoặc hoạt động chưa được chỉ định.

  • Merge: Click vào dropdown menu để kiểm soát tập hợp các Contacts, Companies, Deals, Tickets, Tasks, Notes và các đối tượng tùy chỉnh (custom objects) mà người dùng có thể gộp.

    • Các tùy chọn bao gồm: All [object], Their team’s [Object], Their [Object]None.

    • Khi chọn Their team’s [Object] hoặc Their [Object], tích chọn Unassigned nếu bạn muốn người dùng có thể gộp những record hoặc hoạt động chưa được chỉ định.

🔴Note: 

  • Người dùng có quyền View vẫn có thể tạo notes hoặc tasks trên một record của đối tượng được phân quyền. Người dùng phải có quyền CRM Tools - Communicate để chỉnh sửa notes và tasks trên các records, liên kết notes với records khác, hoặc tạo các hoạt động khác, chẳng hạn như email, calls và meetings.
  • Quyền sở hữu dựa trên thuộc tính sở hữu (owner properties) mặc định và thuộc tính tùy chỉnh (custom properties). 
    • Người dùng được đặt làm chủ sở hữu với 1 trong 2 loại thuộc tính đều có quyền truy cập của chủ sở hữu vào record.
    • Người dùng có quyền sở hữu Their team’s [Object] có thể truy cập những record thuộc sở hữu của bất kỳ thành viên nào trong nhóm được chỉ định của họ.
Custom Objects

Đối với gói đăng ký Enterprise, các đối tượng tùy chỉnh cũng có thể phân quyền truy cập View, Edit, Create, Delete hoặc Merge tương tự CRM objects như trên.

CRM Tools

Tùy chỉnh quyền truy cập vào các hành động hàng loạt, cài đặt thuộc tính (properties), và công cụ Workflows.

  • Communicate: Click vào dropdown menu để kiểm soát tập hợp các Contacts, Companies, Deals, Tickets, Tasks, Notes, Invoices và các đối tượng tùy chỉnh (custom objects) mà người dùng có thể thêm một email, call, hoặc meeting, cũng như liên kết các hoạt động này với những records khác.  

    • Các tùy chọn bao gồm: All records, Records their team owns, Records they own, và None.

    • Khi chọn Records their team owns hoặc Records they own, tích chọn Unassigned nếu bạn muốn người dùng có thể thao tác với những record hoặc hoạt động chưa được chỉ định.

    • Phân quyền này chỉ áp dụng cho CRM emails 1:1, không phải marketing emails.

  • Bulk delete: Nhấp để bật/tắt tính năng Bulk delete (xóa hàng loạt) để cho phép người dùng xóa hàng loạt các Contacts, Company, Deals, Tickets, và Tasks

    • Phân quyền này cho phép người dùng xóa các contacts trong 1 list hoặc tại trang contacts tổng quát.

    • Người dùng không được phân quyền xóa hàng loạt vẫn có thể xóa Contacts, Company, Deals, Tickets, và Tasks khỏi các records nếu họ có quyền Edit trong Contacts Access.

  • Import: Nhấp để bật/tắt tính năng Import để cho phép người dùng nhập danh sách Contacts, Companies,Deals vào trong portal thông qua các file excel, csv...

  • Export: Nhấp để bật/tắt tính năng Export để cho phép người dùng xuất danh sách Contacts, Companies, Deals và dữ liệu báo cáo từ portal.

  • Edit associations: Nhấp để bật/tắt tính năng Edit associations để cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và xóa các mối quan hệ giữa các đối tượng.

  • Enrich records (Quan trọng): Nhấp để bật/tắt tính năng Enrich records để cho phép người dùng bổ sung, cập nhật và làm phong phú thêm thông tin cho các bản ghi (records) hiện có, bao gồm chỉnh sửa properties.

  • Custom views: Nhấp để bật/tắt tính năng Custom views để cho phép người dùng tạo chế độ xem tùy chỉnh trong hòm Shared Inbox.

  • Customize record page layout: Nhấp để bật/tắt tính năng Customize record page layout để cho phép người dùng tạo tùy chỉnh bố cục trang bản ghi của các đối tượng.

Tab Marketing

 

Tại đây, bạn có thể đặt quyền cho các công xuất bản marketing. 

  • Phân quyền View cho phép người dùng xem các tài sản.

  • Phân quyền Edit cho phép người dùng chỉnh sửa các tài sản.

  • Phân quyền Publish cho phép người dùng xuất bản những thay đổi của tài sản.

  • Lists: Tích chọn checkbox để cho phép người dùng truy cập vào công cụ Lists.

    • View: Người dùng có thể truy cập vào công cụ Lists để xem các lists nhưng không thể tạo hay chỉnh sửa chúng.

    • Edit: Người dùng có thể tạo và chỉnh sửa lists. Để thêm record vào trong một static list, người dùng cũng cần có quyền Edit contacts và companies trong tab CRM.

  • Forms: Nhấp để bật/tắt tính năng Forms để cho phép người dùng truy cập vào công cụ Forms (được tạo và chỉnh sửa forms).

  • Delete form submissions: Nhấp để bật/tắt tính năng Delete form submissions để cho phép người dùng xóa bỏ các dữ liệu đã được gửi thông qua các biểu mẫu (forms).

🔴Note: Để tạo và kết nối support form với một hòm Shared Inbox, người dùng cần được phân quyền Account Access. Để chỉnh sửa email theo dõi của form, người dùng cần được phân quyền P ublish trong mục Email tại Marketing Access bên dưới.

  • Files: Nhấp để bật/tắt tính năng Files để cho phép người dùng thêm, chỉnh sửa, và xóa files trong portal.

    • Với công cụ miễn phí của HubSpot, phân quyền này cho phép người dùng upload files, ví dụ như tệp đính kèm trên records.

    • Với tài khoản Starter, Professional Enterprise, phân quyền này cho phép người dùng thực hiện hành động trên files trong trình quản lý file. Người dùng không được phân quyền này vẫn có thể xem files trong trình quản lý file.

  • Marketing Access: Nhấp để bật/tắt tính năng Marketing Access để cho phép người dùng truy cập vào các công cụ Marketing, ví dụ như công cụ Email hoặc chọn contacts không nhận marketing emails. Phân quyền này cũng cho phép người dùng truy cập vào các hoạt động Website trong contact records. Khi bật nút này, bạn cũng có thể bật nhiều quyền công cụ marketing hơn.

Marketing tools

 

  • Ads: Nhấn để bật/tắt tính năng để cấp quyền cho người dùng truy cập vào công cụ Ads. 

    • Bật các công tắc tương ứng để cấp quyền cho người dùng xuất bản hoặc xem khi truy cập vào công cụ Ads.

  • Marketing Email: Nhấn để bật/tắt tính năng để cấp quyền cho người dùng truy cập vào công cụ Marketing Hub Emails. Bật các công tắc tương ứng để cho phép người dùng có quyền xem, chỉnh sửa hoặc xuất bản khi truy cập vào công cụ Marketing - Emails.

  • Người dùng ít nhất phải có quyền truy cập View để chủ động unbounce một contact (chỉ áp dụng cho Marketing Pro+).

  • Người dùng ít nhất phải có quyền View và quyền Website settings để định dạng cài đặt kiểu và chân trang email.

  • Người dùng có quyền Edit có thể tạo emails, chỉnh sửa các giá trị mặc định để cá nhân hóa email và gửi test email. Tuy nhiên, họ không thể gửi email marketing đến Contacts hoặc lưu email để tự động hóa để sử dụng trong quy trình làm việc.

  • Người dùng phải có quyền Publish để xuất bản, gửi và xóa marketing emails.

  • Campaigns: Nhấn để bật/tắt tính năng để cấp quyền cho người dùng truy cập vào công cụ Marketing Hub Campaigns. Bật các công tắc tương ứng để cho phép người dùng có quyền xem (View) hoặc xuất bản (Publish) campaigns.

  • CTA: Nhấn để bật/tắt tính năng để cấp quyền cho người dùng truy cập vào công cụ Marketing Hub CTA. Bật các công tắc tương ứng để cho phép người dùng có quyền xem, chỉnh sửa hoặc xuất bản khi truy cập vào công cụ CTA.

  • Lead Scoring: Nhấn để bật/tắt tính năng để cấp quyền cho người dùng truy cập vào công cụ Lead Scoring.

  • Buyer Intent: Nhấn để bật/tắt tính năng để cấp quyền cho người dùng truy cập vào công cụ Buyer Intent.

  • Social: Click vào dropdown menu để kiểm soát các tài khoản social mà người dùng có thể xuất bản lên. Người dùng với quyền social All accessible accounts, Their connected accounts, có thể nhìn thấy những tài khoản social được chia sẻ trong tab Monitor trong công cụ Social, xuất bản và báo cáo, cũng như mọi tài khoản social mà họ đã kết nối.

    • All accessible accounts: Người dùng có thể xuất bản tới tài khoản social mà họ đã kết nối, hoặc tới bất kỳ tài khoản social nào đã được chia sẻ. Người dùng cũng có thể cài đặt cấu hình social trong phần Settings.

    • Their connected accounts: Người dùng chỉ có thể xuất bản tới tài khoản social mà họ đã kết nối.

    • Draft only (chỉ có ở Marketing Hub Enterprise): Người dùng chỉ có thể tạo bản nháp cho các tài khoản social, không thể đăng bài trực tiếp.

    • None: Người dùng không có quyền truy cập vào công cụ Social, nó sẽ không xuất hiện trên thanh điều hướng chính khi họ đăng nhập vào portal.

  • Marketing Events: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và xóa các sự kiện Marketing.

Website tools

  • Blog: Tích chọn checkbox để cấp quyền cho người dùng xuất bản, chỉnh sửa hoặc xem khi truy cập vào công cụ Blog. Người dùng có quyền Edit có thể tạo nội dung trong công cụ Blog, nhưng không thể xuất bản bài viết mới hoặc update bài viết hiện có.

  • Landing pages: Tích chọn checkbox để cấp quyền cho người dùng xuất bản, chỉnh sửa hoặc xem khi truy cập vào công cụ Landing pages. Người dùng có quyền Edit có thể tạo landing pages nhưng không thể xuất bản landing pages mới hoăc update trang hiện có.

  • Website pages: Tích chọn checkbox để cấp quyền cho người dùng xuất bản, chỉnh sửa và xem khi truy cập vào công cụ Website Pages. Người dùng có quyền Edit có thể tạo website pages nhưng không thể xuất bản trang mới hoặc update trang hiện có.

🔴Note:

  • Để tạo nút kêu gọi hành động (CTAs), người dùng phải có quyền Edit hoặc Publish cho các công cụ Blog, Email, Landing pages, hoặc Website pages.
  • Để xem được công cụ SEO, người dùng phải có ít nhất quyền View vào các 1 trong các công cụ Email, Blog, Landing pages, hoặc Website pages. Để thực hiện cập nhật trong công cụ SEO, người dùng ít nhấ phải có quyền Edit đối với 1 trong các công cụ Email, Blog, Landing pages, hoặc Website pages, hoặc có quyền truy cập vào cài đặt Website.
  • URL redirects: Tích chọn checkbox để cấp cho người dùng quyền xem hoặc chỉnh sửa trong công cụ URL redirects (trong phần Settings). Người dùng có quyền Edit có thể tạo và update URL redirects.

  • Design tools: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng chỉnh sửa templates và modules. Người dùng được phân quyền này có thể truy cập vào template marketplace và lưu marketing email dưới dạng templates.

  • Content staging: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa các trang website hoặc landing pages.

🔴Note: Bạn nên cấp cho người dùng quyền cài đặt nội dung toàn diện (Global content settings) và cài đặt trang web (Website settings) nếu họ cần chỉnh sửa nội dung toàn diện của website và cài đặt blog/website.

Approvals (Content Enterprise only)

Tùy chỉnh quyền phê duyệt xuất bản nội dung. Phê duyệt phải được bật cho từng công cụ.

  • Approve marketing emails: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng phê duyệt yêu cầu xuất bản marketing emails.
  • Approve blog posts: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng phê duyệt yêu cầu xuất bản bài viết blogs.
  • Approve landing pages: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng phê duyệt yêu cầu xuất bản landing pages.
  • Approve website pages: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng phê duyệt yêu cầu xuất bản trang web.

Tab Sales

Trong tab Sales, hãy đặt các quyền hạn và hạn chế chi tiết hơn cho các công cụ bán hàng chẳng hạn như ProductsTemplates, cũng như chỉ định chỗ ngồi phải trả phí (paid seats) trong Sales Hub.

  • Products: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa hay xóa sản phẩm trong thư viện sản phẩm (Product library).

  • Create custom line items: Tính năng này được bật theo mặc định và cho phép người dùng tạo mục hàng (Line items) từ Deal record hoặc báo giá (Quotes). Để xóa quyền truy cập của người dùng, hãy nhấp để tắt tùy chọn này.

  • Manage quote templates: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa các mẫu báo giá.

  • Access Prospecting Agent: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập tính năng Prospecting Agent.

  • Payment: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập vào công cụ Payment.

  • Manage payment links: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, gửi, và quản lý các liên kết thanh toán (payment links).

  • Manage payments and subscriptions: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng quản lý các đợt thanh toán.

  • Billing: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập vào công cụ Billing.

  • Invoice: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, gửi, và quản lý các hóa đơn.

  • Sales Access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập vào các công cụ sales Templates, Snippets, Documents, Calling, và Meetings, cũng như tùy chọn kết nối email cá nhân của họ. Khi bật, các quyền chi tiết hơn sẽ xuất hiện cho các công cụ Sales của HubSpot.

  • Templates: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng  tạo, chỉnh sửa, và xóa templates. Người dùng được chỉ định chỗ trả phí (paid seat) trong Sales HubService Hub không có quyền tạo và chỉnh sửa templates vẫn có thể xem và gửi templates.

  • Meeting scheduling pages: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa, và xóa lịch trình trang cho người dùng khác.

  • Forecasts: Nhấp để bật/tắt tính năng để cấp cho người dùng quyền Edit khi truy cập vào công cụ dự báo doanh số bán hàng. Việc cập nhật các quyền này trong Sales cũng sẽ cập nhật các quyền trong Service.

  • Người dùng luôn có quyền View Their forecasts xem dự đoán của riêng họ; 

  • Người dùng có quyền Edit Their forecasts chỉ có thể chỉnh sửa dự đoán của riêng họ.

  • Người dùng có quyền Edit Their team’s forecasts có thể xem và chỉnh sửa dự đoán của chính họ cũng như các đồng đội trong nhóm của họ.

  • Playbooks: Nhấp để bật/tắt tính năng để cấp cho người dùng quyền View, Edit hoặc Publish khi truy cập công cụ Playbooks. Việc cập nhật các quyền này trong Sales cũng sẽ cập nhật các quyền trong Service.

  • Sequences: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng tạo các chuỗi email.

  • Bulk enroll sequences: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng đăng ký hàng loạt nhiều contacts cùng lúc thành một chuỗi.

  • View Sales Workspace as another user: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng xem không gian làm việc của người dùng khác.

🔴Note: Nếu bạn đã chỉ định tất cả paid seat của mình, bạn có thể nhấp vào mua người dùng khác (Purchase another user) để nâng cấp người dùng. 

Tab Service

 

  • Service Access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập vào các công cụ Service. Khi bật tính năng này, các quyền chi tiết hơn sẽ xuất hiện cho các công cụ Service của HubSpot.

  • Feedback Surveys: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập Xem hoặc Chỉnh sửa cho công cụ Feedback surveys.

  • Templates: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa, và xóa templates. Người dùng được chỉ định paid seat trong Sales HubService Hub không có quyền tạo và chỉnh sửa templates vẫn có thể xem và gửi templates.

  • Meeting scheduling pages: Nhấp để bật/tắt tính năng này để cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa, và xóa lịch trình trang cho người dùng khác.

  • Customer Agent editor: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng có quyền sử dụng công cụ Customer Agent.

  • Knowledge base articles: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng có quyền chỉnh sửa, xuất bản và chấp thuận bài viết trên Knowledge base.

  • Knowledge base settings: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng có quyền chỉnh sửa cài đặt của Knowledge base và quyền xuất bản.

  • Forecasts: Nhấp để bật/tắt tính năng tùy chỉnh quyền truy cập ViewEdit vào công cụ dự báo doanh số bán hàng. Việc cập nhật các quyền này trong Service cũng sẽ cập nhật các quyền trong Sales.

  • Playbooks: Nhấp để bật/tắt tính năng để cấp cho người dùng quyền View, Edit hoặc Publish khi truy cập công cụ Playbooks. Việc cập nhật các quyền này trong Sales cũng sẽ cập nhật các quyền trong Service.

  • Sequences: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng tạo các chuỗi email.

  • Bulk enroll sequences: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng đăng ký hàng loạt nhiều contacts cùng lúc thành một chuỗi.

  • Manage Customer Success Settings: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng chỉnh sửa cài đặt công cụ Customer Success, tạo chế độ xem tùy chỉnh, ghim báo cáo cho tất cả người dùng hoặc tạo mới, chỉnh sửa điểm sức khỏe.

Tab Automation

 

  • Workflows: Nhấp để bật/tắt tính năng để cấp quyền cho người dùng truy cập vào công cụ Workflows. Bật/tắt các phân quyền tương ứng để cho phép người dùng View, Edit hoặc Delete workflows.

  • Chatflows: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và xuất bản các luồng trò chuyện trong tài khoản HubSpot của bạn.

  • Journey: Nhấp để bật/tắt tính năng Journey để cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa, publish và xóa hành trình khách hàng.

Tab Reporting

 

Trong tab Reporting, bạn có thể cấp cho người dùng quyền tạo, chỉnh sửa, và/hoặc xem dashboards, báo cáo hoặc các công cụ phân tích.

  • Goals: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng xem, tạo và chỉnh sửa mục tiêu. Nhấp vào dropdown menu thả xuống ViewEdit để kiểm soát cấp độ truy cập mà người dùng có để xem, tạo và chỉnh sửa mục tiêu. Người dùng phải là người dùng trả phí để được chỉ định mục tiêu.

  • Data quality tools access: Nhấp để bật/tắt tính năng này để cho phép người dùng không phải super admin truy cập vào trung tâm chỉ huy chất lượng dữ liệu (data quality command center) để theo dõi và xử lý các vấn đề về chất lượng dữ liệu.

  • Report access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập vào các công cụ Reports, bao gồm Dashboards, ReportsAnalytics. Nếu tắt tính năng này, người dùng sẽ không nhìn thấy module Reports trên thanh điều hướng chính. Khi bật tính năng này, các quyền chi tiết hơn sẽ xuất hiện.

    • Dashboards, Reports, and Analytics: Tích chọn checkbox để cấp cho người dùng quyền tạo/sở hữu, chỉnh sửa, hoặc xem khi truy cập vào các công cụ báo cáo.

      • Create/Own: Cho phép người dùng tạo và sở hữu dashboards và báo cáo.

      • Edit: Cho phép người dùng chỉnh sửa dashboards, báo cáo và các công cụ phân tích mà họ có quyền truy cập. Quyền Edit sẽ được tự động chọn, nếu bạn phân cho người dùng quyền Create/own.

    • Reporting Datasets: Cho phép người dùng tập hợp các đối tượng khác nhau thành nhóm.

  • Marketing reports: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập vào các báo cáo marketing trong công cụ phân tích của HubSpot. Điều này bao gồm phân tích lưu lượng truy cập, đối thủ cạnh tranh, trình tạo tracking URL, và cài đặt báo cáo.

  • Custom Events: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng xem, chỉnh sửa và xóa dữ liệu custom events.

Tab Account

 

Trong tab Account, bạn có thể đặt các quyền chi tiết hơn để quản trị tài khoản.

Settings access

  • Modify billing and change name on contract (Quan trọng): Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng điều chỉnh thông tin công ty, thông tin thanh toán, thay đổi tên trên hợp đồng với HubSpot, hoặc mua bổ sung user mới cho portal.

  • Personal email access: Nhấp để bật/tắt tính năng để cho phép người dùng kết nối hòm thư cá nhân của họ với HubSpot, gửi và theo dõi email 1:1 từ CRM. Người dùng cũng sẽ có thể sử dụng tiện ích mở rộng HubSpot Sales.

  • App Marketplace Access: Nhấp để bật/tắt tính năng truy cập vào chợ ứng dụng để cho phép người dùng cài đặt ứng dụng từ HubSpot Marketplace.

  • App Marketplace uninstall Access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng gỡ cài đặt các modules và templates từ HubSpot Marketplace.

  • Permanently delete contacts: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng xóa vĩnh viễn bản ghi Contacts. Để xóa Contacts, người dùng cũng sẽ cần có quyền Delete Contacts trên tab CRM.

  • Custom data translations: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng sử dụng dịch tùy chỉnh dữ liệu.

  • Edit property settings: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và quản lý quyền truy cập vào các thuộc tính đối tượng trong Settings > Properties.

  • Global content and theme settings: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng chỉnh sửa nội dung toàn diện và chủ đề cho nội dung website.

  • Website settings: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng chỉnh sửa cài đặt website. Phân quyền này cũng cho phép người dùng cập nhật công cụ SEO và quản lý cài đặt tài khoản email.

  • Markets: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa, xóa Markets.

  • Customer portal settings: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng chỉnh sửa, xây dựng customer portal.

  • Report & dashboards: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng tạo báo cáo và bảng điều khiển. Phân quyền này cũng cho phép người dùng truy cập vào tất cả các công cụ phân tích và ghi đè bất kỳ cài đặt phân quyền nào trong tab Reports.

  • Domain settings: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng kết nối và chỉnh sửa domains.

  • Developer tools access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập và sử dụng không gian của developer.

  • User table access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng xem danh sách người dùng trong tài khoản HubSpot.

  • Audit Log Access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập Nhật ký Audit của tài khoản.

  • Availability Management: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng chỉnh sửa tính khả dụng của thành viên nhóm trong inbox của cuộc hội thoại.

  • Security Center access: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng truy cập Trung tâm bảo mật của tài khoản.

  • Breeze Copilot: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng chat với Breeze Copilot.

🔴 Note

  • Super admin có thể nhìn thấy mọi trường dữ liệu.
  • Chỉ Super admin cũng như các nhóm và người dùng có quyền truy cập mới có thể xem các nội dung, chẳng hạn như Templates, Sequences, DocumentsNotes.
User & account access

Quyền truy cập tài khoản cấp cho người dùng quyền truy cập quản trị tài khoản..

  • Add and edit users: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng thêm và chỉnh sửa người dùng khác. Người dùng có quyền Account Access chỉ có thể cấp quyền cho người dùng khác mà chính họ có. Nếu người dùng có quyền Account Access nhưng không có quyền Sales Access (tại tab Sales), họ không thể chỉ định Sales access cho người dùng khác. Điều này cũng áp dụng cho các nhóm quyền (permission sets), người dùng chỉ có thể chỉ định nhóm quyền mà họ chia sẻ. Chỉ có super admin mới có thể tạo và chỉnh sửa nhóm quyền.

  • Add and edit teams: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng sắp xếp những người dùng khác thành một nhóm cụ thể.

  • Presets: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng cài đặt cấu hình mặc định như trang chủ, dashboard, ngôn ngữ cho người dùng hoặc nhóm trong tài khoản.

  • Edit account defaults: Nhấp để bật/tắt tính năng cho phép người dùng thiết lập tên, ngôn ngữ, múi giờ, đơn vị tiền tệ và định dạng ngày và số mặc định cho tài khoản của bạn. Người dùng với phân quyền này có thể thiết lập và chỉnh sửa cảnh báo chính sách quyền riêng tư (privacy policy) và bộ công cụ thương hiệu (brand kits).

  • Ngoài ra, người dùng có quyền Account Access có thể thực hiện các thao tác sau theo mặc định:

    • Xem và gửi các template thuộc sở hữu riêng.

    • Tạo và chỉnh sửa các loại cuộc gọi và cuộc họp.

    • Tạo và chỉnh sửa sản phẩm trong thư viện sản phẩm.

    • Chỉnh sửa các trường sẽ xuất hiện khi tạo bản ghi mới.

    • Xuất lịch sử hoạt động nội dung của tài khoản.

    • Xem tất cả inbox hội thoại và kết nối channel vào inbox, bao gồm biểu mẫu hỗ trợ (support forms).

    • Tùy chỉnh sidebar của bản ghi.

    • Quản lý tùy chọn kép trong cài đặt emails.

Super admin

Phân quyền Super Admin có thể truy cập vào tất cả các cài đặt và công cụ được nêu chi tiết trong bài viết này, ngoại trừ các tính năng trả phí của Sales Hub hoặc Service Hub (yêu cầu paid seats). Super admin có thể truy cập vào API key của tài khoản, tạo và quản lý trang đặt lịch cho người dùng khác. Bộ quyền Super admin không thể sửa đổi được.

Nếu bạn chỉnh sửa một người dùng với tư cách là super admin, cấp truy cập của họ sẽ bị thay đổi tùy thuộc vào những quyền mới mà họ được chỉ định.

Chỉ super admin mới có quyền thiết lập người dùng khác trở thành super admin. Để thiết lập, thực hiện 1 trong 2 cách sau:

Tại trang danh sách người dùng (Users & Teams), sử dụng công cụ search để tìm kiếm người dùng cần thiết lập trở thành super admin. Sau đó trỏ vào tên người dùng để hiện ra nút thao tác Action.

  • Click vào Action, chọn Make super admin.

  • Xác nhận thông tin và bấm Save để hoàn thành thiết lập người dùng trở thành super admin.


 

IV/ Thiết lập bộ quyền công cụ nhanh (Permission Set - Enterprise only)

💡 HubSpot Knowledge Base: Create and edit permission sets 

Tạo permission set
Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Click vào Create Permission Set tại tab Permission Sets.

Bước 4: Thiết lập Permission Set.

  • Nhập tên Permission Set tại trường Permission Set name.

  • Review quyền công cụ của Permission set đó tương tự như Bước 4: Set up phân quyền.

  • Sau đó bấm Create để hoàn tất tạo mới.

Sao chép quyền của người dùng này sang người dùng mới
Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Click vào user cụ thể và chọn Actions.

Bước 4: Chọn Copy permissions to new users để tạo mới người dùng với phân quyền tương tự.

V/ Thiết lập nhóm (Teams)

💡 HubSpot Knowledge Base: Create and manage teams

💡Nhóm trong HubSpot giúp bạn sắp xếp các người dùng thành 1 nhóm cho mục đích tổ chức quản lý và báo cáo, bao gồm nhóm chính và các nhóm phụ.

🔴Note: Số lượng nhóm bạn có thể tạo tùy thuộc vào gói mà bạn đăng ký.

  • Professional: Tối đa 10 nhóm.
  • Enterprise: Tối đa 300 nhóm.

Ngoài ra, bạn có thể mua thêm 100 nhóm khi đăng ký HubSpot.

Tạo nhóm
Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Click vào Create team tại tab Teams.

Bước 4: Điền các thông tin nhóm cần tạo
  • Nhập tên nhóm tại trường Team name.

  • Với Enterprise, có thể tạo nhóm cha con bằng cách tick vào checkbox Put this team under another team và chọn nhóm cha tương ứng.

  • Để thêm thành viên, nhập tên người dùng hoặc tìm kiếm tại phần Search users và tích vào checkbox trước tên người dùng đó.

  • Sau đó bấm Save để hoàn tất.

🔴Note: Trở thành thành viên bổ sung chỉ cho phép người dùng truy cập vào các hồ sơ và nội dung của nhóm. 

  • Các thành viên nhóm bổ sung khác với nhóm cha con. Nhóm cha con chỉ liên quan đến hệ thống phân cấp của một nhóm. Ví dụ, nhóm chính của bạn là Social Media team, là nhóm con của Marketing team. Bạn có thể trở thành thành viên nhóm bổ sung của Marketing team, và sẽ có ít quyền truy cập hơn một thành viên chính trong nhóm. 

  • Thành viên bổ sung sẽ bị loại khỏi các báo cáo nhóm, quy tắc định tuyến (routing rules) (ví dụ: quy tắc định tuyến cuộc hội thoại), thông báo nhóm (ví dụ: thông báo gửi biểu mẫu qua email cho nhóm) hoặc các hành động luân chuyển workflows. Họ cũng không thể xem bất kỳ chế độ xem hồ sơ tùy chỉnh nào được thiết lập cho nhóm và không thể được gắn thẻ trong các nhận xét của hộp thư đến Conversations.

Chỉnh sửa nhóm
Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Tại tab Teams.
  • Tìm kiếm nhóm của bạn bằng công cụ search.

  • Di chuột qua tên nhóm, click Delete để xóa.

  • Hoặc click Edit để chỉnh sửa nhóm.

Bước 4: Chỉnh sửa thông tin nhóm:
  • Đổi tên nhóm nếu cần. 

  • Để thêm thành viên, nhập tên người dùng hoặc tìm kiếm tại phần Search users và tích vào checkbox trước tên người dùng đó.

    • Nếu người dùng chưa là thành viên nhóm nào, họ sẽ trở thành thành viên chính của nhóm này: Main team member.

    • Nếu người dùng đã là thành viên của nhóm khác, họ sẽ trở thành thành viên bổ sung: Extra team member.

  • Để xóa người dùng, click vào Main team members hoặc Extra team members dropdown menu và chọn Remove member.

  • Sau đó click Save để hoàn tất.

🔴Note: Người dùng với quyền sở hữu nhóm có thể truy cập vào những hồ sơ thuộc sở hữu của bất kỳ thành viên nào trong nhóm họ được chỉ định.

Tạo nhóm cha - con (parent - child team)
Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Tại tab Teams.
  • Tìm kiếm nhóm của bạn bằng công cụ search.

  • Di chuột qua tên nhóm, click Move.

Bước 4: Chọn nhóm cha mới

  • Sử dụng Teams dropdown menu để chọn nhóm mà bạn muốn di chuyển. Tất cả những nhóm con bên dưới nhóm đó cũng sẽ được di chuyển theo.

  • Sử dụng This team sits under dropdown menu để chọn nhóm mới mà bạn muốn di chuyển các nhóm đã chọn dưới quyền nó.

  • Sau đó click Save.


 

VI/ Cài đặt hồ sơ thông báo (Notification Profile)

💡 HubSpot Knowledge Base: Create notification profiles

Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Account default tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Click vào tab Notification Profiles và chọn Create notification profile


Bước 4: Thiết lập cài đặt thông báo

Nhấp để bật/tắt kênh nơi người dùng sẽ nhận được thông báo. Người dùng có thể nhận thông báo qua Email, Bell, Pop-up, Browser, Mobile app và các ứng dụng đã cài đặt có liên quan khác, chẳng hạn như Slack.

🔴Note: Một người dùng có quyền Account hoặc Super Admin không thể bật hoặc tắt thông báo trên thiết bị di động cho người dùng do ứng dụng cần có quyền. Họ có thể chọn các chủ đề dành cho thiết bị di động mà họ muốn người dùng có quyền truy cập sau khi người dùng cài đặt ứng dụng dành cho thiết bị di động và cho phép thông báo.

  • Click vào các nhóm thông báo để mở rộng hơn nữa và tìm chủ đề thông báo bạn muốn chỉnh sửa. Chọn hộp kiểm thông báo để bật thông báo cho cấu hình thông báo. Tìm hiểu các loại thông báo tại đây

  • Để xóa tất cả các lựa chọn thông báo, click vào Clear all preferences.

Bước 5: Click Save

Khi bạn hoàn tất, click Save


 

VII/ Thiết lập bộ cài đặt nhanh (Presets)

💡 HubSpot Knowledge Base: Manage user preferences with presets

💡Với cài đặt nhanh (Presets), Super Admin có thể cài đặt tùy chọn mặc định cho tài khoản HubSpot, người dùng không cần phải thiết lập chúng riêng lẻ. 

Ví dụ: Bạn có thể cài đặt bảng điều khiển mặc định, ngôn ngữ, và chữ ký email cho một nhóm người dùng.

Người dùng có thể thay đổi tùy chọn riêng lẻ của mình để ghi đè các cài đặt trước đó.

🔴Note: Super admin có thể cấp cho người dùng khác quyền tạo cài đặt trước.

Tạo Preset

Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Click vào Create preset ở phía trên bên phải tại tab Presets.

Bước 4: Điền thông tin vào trang tạo cài đặt trước.

  • Phía trên cùng, click vào icon 🖉 để đặt tên cho cài đặt trước.

Tab General

  • Click vào các dropdown menu để chọn trang chủ mặc định, trang điều khiển mặc định, ngôn ngữ, và định dạng ngày và số.

Tab Email Signature

  • Nhấp để bật tính năng Email Signature, để quản lý chữ ký email cho tất cả người dùng.

Tạo chữ ký email

  • Nhập chữ ký của bạn vào hộp văn bản.
    • Trong trình chỉnh sửa Simple, hãy sử dụng các công cụ định dạng để tạo chữ ký email của bạn. Bạn có thể sử dụng token cá nhân hóa để điền các giá trị dựa trên người dùng.

  • Trong trình chỉnh sửa HTML, sử dụng HTML để tạo chữ ký email của bạn. Để xem tên của token cá nhân hóa trong HTML, trước tiên bạn phải thêm token cá nhân hóa trong trình chỉnh sửa Simple, sau đó nhấp vào trình chỉnh sửa HTML để xem tên biến.



Quản lý token cá nhân hóa

Để quản lý token cá nhân hóa (personalization tokens), click vào Manage email tokens.



Màn hình quản lý email tokens hiển thị như sau:

Thêm token
  • Click vào + Add email token và nhập giá trị vào hộp văn bản. Bạn có thể tạo tối đa 5 email tokens. Mã chỉ có thể bao gồm chữ thường (a-z), số (0-9) và dấu gạch dưới “_”. Chúng phải bắt đầu bằng một chữ cái.
  • Kiểm tra lại thông tin và click vào Save để hoàn tất.

Sau khi bấm Save, hệ thống chuyển tiếp tới màn hình quản lý các bộ cài đặt trước.

Gắn token cho người dùng
  • Để gắn email tokens cho người dùng, di chuột qua tên bộ cài đặt trước, click vào Actions và chọn Assign Email tokens, sau đó chỉ định email tokens cho người dùng.

  • Để tùy chỉnh email tokens của người dùng, di chuột tới tên người dùng mà bạn muốn tùy chỉnh, sau đó nhấp vào Edit.

  • Trong phần giá trị của email token, nhập tên mà bạn muốn điền vào email token cho người dùng.

  • Sau đó click Save để hoàn tất.

Tab Notifications

Để chỉ định cấu hình thông báo, click vào tab Notifications, click vào Notification profile dropdown menu và chọn 1 bộ cấu hình thông báo đã được tạo trước đó.

Tab Users & Teams

  • Click vào tab Users & Teams để cài đặt người dùng hoặc nhóm sẽ áp dụng bản cài đặt trước này.

  • Click vào dropdown menu và tích chọn checkbox trước tên người dùng hoặc nhóm bạn muốn áp dụng bộ cài đặt trước này.

Bước 5: Bấm Save preset ở góc trên cùng bên phải.

  • Kiểm tra lại thông tin và bấm Save để hoàn tất tạo bộ cài đặt trước.

Quản lý các bộ cài đặt trước

Bước 1: Click vào Settings icon trên thanh điều hướng chính.

Bước 2: Tìm và truy cập mục Users & Teams tại sidebar menu bên trái.

Bước 3: Click vào tab Presets

  • Tìm kiếm bộ cài đặt trước của bạn bằng công cụ search nếu cần thiết.
  • Di chuột qua tên bộ cài đặt trước để hiển thị nút hành động, sau đó click vào Actions:
    • Để chỉnh sửa bộ cài đặt trước, chọn Edit.
  • Để gắn email tokens cho người dùng, chọn Assign Email tokens, sau đó chỉ định email tokens cho người dùng.

  • Để thêm hoặc gỡ người dùng khỏi bộ cài đặt trước, chọn Assign Users & Teams. Trong bảng điều khiển bên phải, thêm hoặc gỡ người dùng khỏi bộ cài đặt trước, sau đó click Save.
  • Để xóa bộ cài đặt trước, chọn Delete, sau đó click vào Delete preset. Xóa bộ cài đặt trước sẽ không ảnh hưởng tới cài đặt mặc định cho bất kỳ người dùng nào trong bộ cài đặt trước.



 

 

Toàn bộ nội dung trong Knowledge Base thuộc quyền sở hữu của GAPIT, được cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hướng dẫn sử dụng phần mềm HubSpot. Vui lòng KHÔNG SAO CHÉP, TRÍCH DẪN HOẶC SỬ DỤNG LẠI nội dung dưới bất kỳ hình thức nào mà không có sự cho phép bằng văn bản từ GAPIT. 

GAPIT HubSpot Knowledge Base

Tự hào là Đối tác Bạch Kim đầu tiên và hàng đầu của HubSpot tại Việt Nam; đồng thời là Đối tác Việt Nam duy nhất góp mặt trong Hội đồng tư vấn Đối tác (Partner Advisory Council) của HubSpot trên toàn thế giới!

Latest Articles

HƯỚNG DẪN ADMIN THIẾT LẬP VÀ PHÂN QUYỀN NGƯỜI DÙNG

Hướng dẫn chi tiết cách thiết lập, thêm người dùng và phân quyền tài khoản trên HubSpot, giúp admin quản lý hệ thống hiệu quả, bảo mật và t...

Thiết lập tài khoản HubSpot cơ bản

Hướng dẫn chi tiết về cách thiết lập tài khoản HubSpot cơ bản, bao gồm múi giờ, ngôn ngữ, tiền tệ, vị trí hosting và bộ nhận diện thương hi...